Thong tin nay chi mang tinh giao duc. Khong phai loi khuyen y te. Luon tham kham bac si chuyen khoa.
NELARABINE — Mo ta, Lieu dung, Tac dung phu | PillsCard
OTC
NELARABINE
Oplossing voor infusie
INN: NELARABINE
Có sẵn tại:
🇨🇿🇬🇧🇵🇹🇸🇰
Dang bao che
Oplossing voor infusie
Lieu dung
—
Duong dung
Intraveneus gebruik
Bao quan
—
Ve san pham
Nha san xuat
Sandoz Pharmaceuticals d.d.
User Reviews
Reviews reflect personal experiences and are not medical advice. Always consult your doctor.
(NL)
Ma ATC
L01BB07
Nguon
CBG
EUEMA:by INNUSFDA:Nelarabine
US:D(Bằng chứng về rủi ro)
L01BB07(WHO)
US:℞-only
(2R,3S,4S,5R)-2-(2-amino-6-methoxy-purin-9-yl)-5-(hydroxymethyl)oxolane-3,4-diol
121032-29-9Y
3011155
7090
DB01280Y
2280207Y
60158CV180
D05134N
CHEMBL1201112N
Hình ảnh tương tác
n2c1c(nc(nc1OC)N)n(c2)[C@@H]3O[C@@H]([C@@H](O)[C@@H]3O)CO
InChI=1S/C11H15N5O5/c1-20-9-5-8(14-11(12)15-9)16(3-13-5)10-7(19)6(18)4(2-17)21-10/h3-4,6-7,10,17-19H,2H2,1H3,(H2,12,14,15)/t4-,6-,7+,10-/m1/s1YKey:IXOXBSCIXZEQEQ-UHTZMRCNSA-NY
Nelarabinelà một loại thuốchóa trịđược sử dụng trongbệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính tế bào T.Nó trước đây được gọi là 506U78.
Nelarabine là mộttiền chấtcủa arabinosyl Quanin nucleotide triphosphate (araGTP), một loại chất tương tựnucleosidepurine, gây ức chếtổng hợp DNAvà gây độc tế bào.Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy các tế bào T đặc biệt nhạy cảm với nelarabine. Vào tháng 10 năm 2005, nó đã được FDA chấp thuận chobệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính và u lympho lympho tế bào Tkhông đáp ứng hoặc đã tái phát sau khi điều trị bằng ít nhất hai chế độ hóa trị.Nó sau đó đã được phê duyệt tạiLiên minh châu Âuvào tháng 10 năm 2005. Đáp ứng đầy đủ đã đạt được với thuốc này.
Nó được bán trên thị trường ở Mỹ với tên gọiArranonvàAtrianceở EU bởiNovartis.