Reviews reflect personal experiences and are not medical advice. Always consult your doctor.
(TW)
Ma ATC
A01AB22
Nguon
TFDA
USFDA:Doxycycline
AU:DUS:D(Bằng chứng về rủi ro)
J01AA02(WHO)A01AB22(WHO)
AU:S4(Kê đơn)UK:POM(chỉ bán theo đơn)US:℞-only
(4S,4aR,5S,5aR,6R,12aS)-4-(Dimethylamino)-3,5,10,12,12a-pentahydroxy-6-methyl-1,11-dioxo-1,4,4a,5,5a,6,11,12a-octahydrotetracene-2-carboxamide
564-25-0Y
11256
DB00254Y
10482106Y
334895S862
D00307N
CHEBI:60648Y
CHEMBL1433N
Hình ảnh tương tác
CN(C)[C@@H]3C(\O)=C(\C(N)=O)C(=O)[C@@]4(O)C(/O)=C2/C(=O)c1c(cccc1O)[C@H](C)[C@H]2[C@H](O)[C@@H]34
InChI=1S/C22H24N2O8.H2O/c1-7-8-5-4-6-9(25)11(8)16(26)12-10(7)17(27)14-15(24(2)3)18(28)13(21(23)31)20(30)22(14,32)19(12)29;/h4-7,10,14-15,17,25,27-29,32H,1-3H3,(H2,23,31);1H2/t7-,10+,14+,15-,17-,22-;/m0./s1YKey:XQTWDDCIUJNLTR-CVHRZJFOSA-NY
Doxycyclinelà một loạikháng sinhđược sử dụng để điều trị một số loại bệnh donhiễm khuẩnhoặc dođộng vật nguyên sinhgây raChúng rất hữu ích để điều trị bệnhviêm phổidovi khuẩn,mụn trứng cá,nhiễm chlamydia,bệnh Lyme sớm,bệnh tảvàgiang mai.Kháng sinh này cũng có tác dụng trong việc điều trịsốt rétnếu sử dụng kết hợp vớiquininvà cũng để phòng ngừa sốt rét.Doxycycline có thể được đưa vào cơ thể bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồmtiêu chảy,buồn nôn,nôn,phát ban đỏvà tăng nguy cơ bịcháy nắng.Sử dụng thuốc trong khimang thaihoặc ở trẻ nhỏ có thể dẫn đến các vấn đề vĩnh viễn vềrăng, trong đó có cả vấn để về đổi màu răng.Sử dụng doxycycline trong thời gian cho con bú có thể là an toàn.Doxycycline làkháng sinhphổ rộng của lớptetracycline.Giống như các kháng sinh khác thuộc lớp này, doxycycline tiêu diệtvi khuẩnvàđộng vật nguyên sinhbằng cách ức chếsinh tổng hợp protein.
Doxycycline được cấp bằng sáng chế vào năm 1957 và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1967.Nó nằm trongdanh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong mộthệ thống y tế.Doxycycline có sẵn dưới dạngthuốc gốcvà thường không tốn kém.Chi phí bán buôn ở cácnước đang phát triểnlà từ 0,01 đến 0,04 USD / viên.Tại Hoa Kỳ 10 ngày điều trị là khoảng 14 USD, tuy nhiên một số cửa hiệu trong năm 2014 đã bán với giá từ 3.00 đến 10.00 USD cho mỗi viên thuốc.